Trong dòng chảy của lịch sử thế giới thời cận - hiện đại, Khu phi quân sự (Demilitary zone - DMZ) là một hiện tượng đặc biệt xuất hiện ở nhiều nơi do những mục đích khác nhau, nhưng chủ yếu nhằm duy trì hòa bình tạm thời khi so sánh lực lượng các bên liên quan không thể dứt điểm được cuộc chiến hoặc ngăn chặn nguy cơ xung đột bùng nổ, đe dọa an ninh khu vực và thế giới. Đó là "vùng lãnh thổ không bố trí lực lượng vũ trang, không có các căn cứ quân sự, công trình quốc phòng, phương tiện và hoạt động quân sự, do điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận của các bên tham chiến quy định" . Ở Việt Nam, trong bối cảnh quốc tế phức tạp dưới tác động của chiến tranh lạnh và tương quan lực lượng trên chiến trường giữa ta và Pháp, nhằm kết thúc chiến tranh và lập lại hòa bình, Hiệp định Genève 1954 về Việt Nam (Hội nghị Giơ-ne-vơ) quyết định lấy sông Hiền Lương - Vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời trong 2 năm và một khu phi quân sự sẽ được thiết lập ở đôi bờ giới tuyến.
Như vậy, từ chỗ ghi nhận thắng lợi của nhân dân Việt Nam sau gần một thế kỷ bền bỉ đấu tranh chống thực dân Pháp để giành độc lập, Khu phi quân sự - Vĩ tuyến 17 trở thành điểm khởi đầu của một cuộc trường chinh mới ròng rã 21 năm: Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), bởi nơi đây "có một tính chất quan trọng đặc biệt đối với ta cũng như đối với địch. Nó là nơi đấu tranh gay go quyết liệt giữa hai chế độ về mọi mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế"1. Tại đây, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân ta diễn ra trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, văn hóa, ngoại giao,... với sự đa dạng, phong phú và quyết liệt về những hình thức và biện pháp đấu tranh để từng bước đánh bại mọi âm mưu và thủ đoạn chống phá cách mạng của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, tiến tới giải phóng Khu phi quân sự Nam, xóa bỏ đường giới tuyến chia cắt đất nước.
Trên phạm vi thế giới, khu phi quân sự chính là dấu ấn xác định tương quan lực lượng giữa hai phe: Đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở thời kỳ chiến tranh lạnh; là nơi mà "trách nhiệm quốc tế" đòi hỏi phải được thể hiện đối với Việt Nam trong việc thi hành đầy đủ những nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ. Từ năm 1968, vấn đề khu phi quân sự càng thu hút sự chú ý của dư luận quốc tế khi nó trở thành một trong những nội dung đàm phán gần như xuyên suốt Hội nghị Pa-ri (1968-1973) giữa phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với phái đoàn Hoa Kỳ.
Cuốn sách nhằm làm rõ bối cảnh ra đời và quá trình thiết lập Khu phi quân sự sau Hiệp định Giơ-ne-vơ; giới hạn và thời gian tồn tại trên thực tế của nó; vai trò của Khu phi quân sự trong cuộc đụng đầu giữa hai thế lực: Cách mạng và phản cách mạng trong giai đoạn 1954-1975; nội dung, đặc điểm, ý nghĩa của cuộc "chạy đua" nhằm thể hiện sự vượt trội của hai chế độ: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Việt Nam cộng hòa tại vùng đất có vị trí chiến lược đối với cả hai bên; thông qua đó làm rõ những hình thức và biện pháp đấu tranh của quân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ Vĩnh Linh - tuyến đầu của miền Bắc xã hội chủ nghĩa và giải phóng Khu phi quân sự Nam, xóa bỏ đường giới tuyến quân sự tạm thời năm 1967.
Nhân cuốn sách Khu phi quân sự - Vĩ tuyến 17 (1954-1967) được xuất bản, tác giả trân trọng gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS, TS. Lê Cung, cảm ơn những nhân chứng, các nhà khoa học và đồng nghiệp... đã giúp đỡ động viên trong quá trình nghiên cứu biên soạn; cảm ơn Nhà xuất bản Quân đội nhân dân đã giúp đỡ để cuốn sách đến với bạn đọc.
Dù đã cố gắng sưu tầm, tham khảo nhiều tư liệu lịch sử để khắc hoạ cuộc đấu tranh của quân và dân ta tại Khu phi quân sự - Vĩ tuyến 17, song cuốn sách chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp, giúp đỡ của bạn đọc gần xa và các nhân chứng lịch sử để tác giả bổ sung chỉnh sửa cho lần tái bản.
Vĩnh Linh, tháng 5-2017
Tác giả Tiến sĩ HOÀNG CHÍ HIẾU
Lời nói đầu..........5
KHÁI QUÁT VỀ VÙNG ĐẤT GIỚI TUYẾN ĐẾN TRƯỚC HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ VIỆT NAM..........9..........
Chương 1: KHU PHI QUÂN SỰ - VĨ TUYẾN 17 TRONG NHỮNG NĂM THI HÀNH HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ VỀ VIỆT NAM (7-1954 - 7-1956)..........16
I. Sự thiết lập Khu phi quân sự - Vĩ tuyến 17 sau tháng 7 năm 1954..........16
1. Bối cảnh lịch sử..........16
2. Quy chế Khu phi quân sự..........25
a. Vấn đề phi quân sự hóa khu vực..........30
b. Vấn đề hành chính Khu phi quân sự..........30
c. Vấn đề đi lại ở Khu phi quân sự..........31
d. Vấn đề kiểm soát trong Khu phi quân sự..........34
e. Cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra thi hành Quy chế Khu phi quân sự..........36
3. Quy hoạch Khu phi quân sự trên thực địa..........37
II. Khu phi quân sự từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ đến khi "khóa tuyến" (7-1954 - 7- 1956)..........42
1. Chính sách của chính quyền Ngô Đình Diệm và chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam..........42
a. Chính sách của chính quyền Ngô Đình Diệm..........42
b. Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam..........54
2. Đấu tranh thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ ở Khu phi quân sự (7-1954 - 7-1956)..........59
a. Lực lượng công an bảo vệ giới tuyến triển khai và bước đầu thực hiện công tác tranh thủ cảnh sát Sài Gòn..........59
b. Đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm cưỡng ép đồng bào miền Bắc di cư vào Nam, đón tiếp cán bộ và nhân dân miền Nam tập kết ra Vĩnh Linh..........69
c. Đấu tranh thiết lập trao đổi bưu thiếp giữa nhân dân hai miền Bắc, Nam..........79
d. Đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước, chống chính quyền Ngô Đình Diệm "tố Cộng" và bầu cử riêng rẽ..........86
Chương 2: KHU PHI QUÂN SỰ - VĨ TUYẾN 17 TỪ SAU "KHÓA TUYẾN" ĐẾN KHI GIỚI TUYẾN QUÂN SỰ TẠM THỜI ĐƯỢC XÓA BỎ TRÊN THỰC TẾ (7-1956 - 9-1967)..........101
I. Chính sách của chính quyền Sài Gòn và chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam (7-1956 - 9-1967)..........101
1. Chính sách của chính quyền Sài Gòn..........101
a. Về chính trị..........101
b. Về quân sự..........108
c. Tăng cường chống phá Bắc giới tuyến..........114
2. Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam..........118
II. Đấu tranh cách mạng ở Khu phi quân sự (7-1956 - 9-1967)..........122
1. Lực lượng công an giới tuyến đẩy mạnh công tác tranh thủ, đấu tranh chống gián điệp và biệt kích..........123
2. Khu phi quân sự trong cuộc đấu tranh duy trì quan hệ giữa hai miền và phát huy ảnh hưởng của hai chế độ..........140
a. Đấu tranh duy trì và mở rộng trao đổi bưu thiếp..........140
b. Cuộc đấu tranh tư tưởng ở Khu phi quân sự qua hệ thống phát thanh..........148
c. Cầu và cột cờ Hiền Lương trong nỗi đau chia cắt và khát vọng thống nhất đất nước của dân tộc..........162
d. Đấu tranh duy trì Quy chế Khu phi quân sự..........171
3. Cùng với Vĩnh Linh, Khu phi quân sự Bắc chi viện phong trào cách mạng Quảng Trị, giải phóng Khu phi quân sự Nam..........189
Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ KHU PHI QUÂN SỰ - VĨ TUYẾN 17 (1954-1967)..........206
I. Đặc điểm..........206
1. Sự ra đời Khu phi quân sự ở Vĩ tuyến 17 là kết quả thỏa hiệp của các cường quốc trong Hội nghị Giơ-ne-vơ 1954..........206
2. Trên thực tế, Khu phi quân sự không được thiết lập đúng như quy định của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Việt Nam..........210..........
3. Điểm độc đáo của Khu phi quân sự những năm 1954-1967 là nhân dân ta đồng thời tiến hành hai chiến lược: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và Cách mạng xã hội chủ nghĩa..........214
4. Liên tục hơn 13 năm (7-1954 - 9-1967), tại Khu phi quân sự, phương châm đấu tranh "hai chân, ba mũi" được thể hiện rõ nét, trong đó đấu tranh chính trị là chủ đạo, với nhiều hình thức đặc thù..........223
5. Khu phi quân sự là nơi mà một số điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối dài..........226
6. Khu phi quân sự - Vĩ tuyến 17 có những nét khác biệt so với một số sự chia cắt khác trên thế giới trong thời kỳ "Chiến tranh lạnh" ..........235
II. Ý nghĩa lịch sử..........240
1. Khu phi quân sự chính là hình ảnh nước Việt Nam bị chia cắt, biểu tượng của khát vọng hòa bình và thống nhất non sông của nhân dân cả nước trong thời kỳ 1954-1975..........240
2. Cuộc đấu tranh cách mạng tại Khu phi quân sự góp phần để Vĩnh Linh đóng trọn vị trí tiền tiêu của miền Bắc xã hội chủ nghĩa trong sự nghiệp thống nhất đất nước..........243
3. Khu phi quân sự Nam được giải phóng và Giới tuyến quân sự tạm thời được xóa bỏ đã góp phần thúc đẩy cách mạng miền Nam phát triển..........249
4. Khu phi quân sự ghi dấu đậm nét trong nền ngoại giao cách mạng Việt Nam..........254
Kết luận..........259
Tài liệu tham khảo..........265
Reviews
There are no reviews yet.