Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Dùng cho đào tạo sĩ quan chỉ huy – tham mưu, hậu cần, kỹ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học)

Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, là đội tiên phong cách mạng, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ và hy sinh, giành nhiều thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Để đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cho học viên ở các học viện, trường sĩ quan trong quân đội, Tổng cục Chính trị tổ chức biên soạn “Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam” (Dùng cho đào tạo sĩ quan chỉ huy – tham mưu, hậu cần, kỹ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học).

Tác giả: Quân đội nhân dân Việt Nam - Tổng cục Chính trị

Kích thước: 19 x 27

0

Liên hệ ngay

Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, là đội tiên phong cách mạng, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ và hy sinh, giành nhiều thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Để đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cho học viên ở các học viện, trường sĩ quan trong quân đội, Tổng cục Chính trị tổ chức biên soạn “Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam” (Dùng cho đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu, hậu cần, kỹ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học).


Giáo trình biên soạn dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; kế thừa kết quả nghiên cứu của các bộ giáo trình đã xuất bản; bổ sung, cập nhật tư liệu mới, những kết luận và tổng kết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng. Nội dung của giáo trình gồm 11 chương. Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 2: Cuộc vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 3: Đảng lãnh đạo giành chính quyền cách mạng (1930 - 1945); Chương 4: Đảng lãnh đạo giữ vững chính quyền cách mạng và toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954); Chương 5: Đảng lãnh đạo tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng (1954 - 1975); Chương 6: Đảng lãnh đạo xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (1975 - 1986); Chương 7: Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới; Chương 8: Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới; Chương 9: Đường lối của Đảng về tăng cường quốc phòng - an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại trong thời kỳ đổi mới; Chương 10: Đảng lãnh đạo xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới; Chương 11: Những bài học kinh nghiệm lớn của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng.


Giáo trình cung cấp hệ thống những tri thức cơ bản về quá trình ra đời, lãnh đạo, chỉ đạo và những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng, từ đó thấy được bản lĩnh, trí tuệ, tính đúng đắn, sáng tạo của Đảng, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và thắng lợi của sự nghiệp cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng. Giáo trình được biên soạn để đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của đối tượng học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu, hậu cần, kỹ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học. Ngoài ra, có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng học viên đào tạo trình độ đại học ở các nhà trường trong và ngoài quân đội.


Đây là công trình khoa học do tập thể cán bộ, giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng ở một số học viện, trường sĩ quan biên soạn. Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, bạn đọc trong và ngoài quân đội.


Ban Biên soạn



LỜI NÓI ĐẦU 7


Chương 1. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 9


1.1. Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 9


1.2. Nguyên tắc, phương pháp, ý nghĩa của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 17


Chương 2. CUỘC VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 23


2.1. Tình hình thế giới và trong nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX 23


2.2. Các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX 26


2.3. Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước và chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 29


2.4. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên 36


Chương 3. ĐẢNG LÃNH ĐẠO GIÀNH CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG (1930 - 1945) 39


3.1. Đảng lãnh đạo cao trào cách mạng (1930 - 1931) và Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ nhất (10-1930) 39


3.2. Đảng lãnh đạo khôi phục và phát triển phong trào cách mạng (1932 - 1935) 44


3.3. Đảng lãnh đạo cao trào vận động dân chủ Đông Dương (1936 - 1939) 47


3.4. Đảng lãnh đạo cao trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 - 1945) 53


3.5. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm thời kỳ đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945) 61


Chương 4. ĐẢNG LÃNH ĐẠO GIỮ VỮNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 - 1954) 72


4.1. Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền và chuẩn bị toàn quốc kháng chiến (9-1945 - 12-1946) 72


4.2. Đảng lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1950) 83


4.3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi (1951 - 1954) 91


4.4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 108


Chương 5. ĐẢNG LÃNH ĐẠO TIẾN HÀNH ĐỒNG THỜI HAI CHIẾN LƯỢC CÁCH MẠNG (1954 - 1975) 115


5.1. Đường lối cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới 115


5.2. Đảng lãnh đạo thực hiện các kế hoạch Nhà nước ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc chống Mỹ và tay sai ở miền Nam (1954 - 1965) 120


5.3. Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965 - 1975) 130


5.4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 153


Chương 6. ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (1975 - 1986) 157


6.1. Đảng lãnh đạo thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước (1975 - 1976) 157


6.2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng và quá trình Đảng chỉ đạo xây dựng, bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1981) 162


6.3. Đảng lãnh đạo đổi mới từng phần (1979 - 1985) 178


6.4. Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1975 - 1986) 186


Chương 7. ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 195


7.1. Mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 195


7.2. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 208


Chương 8. ĐƯỜNG LỐI VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 219


8.1. Đường lối phát triển kinh tế thời kỳ đổi mới 219


8.2. Chiến lược phát trển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 232


Chương 9. ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 245


9.1. Đường lối của Đảng về tăng cường quốc phòng, an ninh trong thời kỳ đổi mới 245


9.2. Đường lối của Đảng về mở rộng quan hệ đối ngoại trong thời kỳ đổi mới 257


Chương 10. ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 269


10.1. Hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới 269


10.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới 272


Chương 11. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM LỚN CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG 288


11.1. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội 288


11.2. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân 293


11.3. Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết 298


11.4. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế 304


11.5. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam 310


TÀI LIỆU THAM KHẢO 317


Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Dùng cho đào tạo sĩ quan chỉ huy – tham mưu, hậu cần, kỹ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học)”